Quy định về đối tượng và phạm vi áp dụng
Đất phải xác định giá trị quyền sử dụng đất (QSDĐ) để tính vào giá trị tài sản của tổ chức do Nhà nước giao theo quy định tại Nghị định này bao gồm:
1. Đất xây dựng trụ sở cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế - xã hội, tổ chức sự nghiệp công (đơn vị sự nghiệp), công ty nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, các tổ chức khác (sau đây gọi chung là tổ chức) được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất (TSDĐ).
2. Đất được Nhà nước giao có thu TSDĐ, nhận chuyển nhượng QSDĐ mà TSDĐ đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng QSDĐ đã trả thuộc vốn ngân sách nhà nước.
3. Đất do tổ chức sử dụng vào mục đích nghiên cứu, thí nghiệm, thực nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được Nhà nước giao đất không thu TSDĐ (trừ trường hợp tổ chức nhận chuyển nhượng QSDĐ bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước).
4. Đất do hợp tác xã nông nghiệp sử dụng làm mặt bằng xây dựng trụ sở hợp tác xã, sân phơi, nhà kho; xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.
5. Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng giao cho tổ chức.
6. Đất được Nhà nước giao cho tổ chức sử dụng có thu TSDĐ, nhưng được miễn TSDĐ theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 3-12-2004 của Chính phủ về thu TSDĐ.
7. Đất Nhà nước giao cho các doanh nghiệp nhà nước sau khi thực hiện cổ phần hóa không thu TSDĐ hoặc có thu TSDĐ nhưng được miễn TSDĐ theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 3-12-2004 của Chính phủ về thu TSDĐ.
Quy định về căn cứ xác định giá trị QSDĐ
Căn cứ để xác định giá trị QSDĐ là diện tích đất và giá đất:
1. Diện tích đất thuộc đối tượng phải xác định giá trị QSDĐ là diện tích đất đang sử dụng, được giao theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, được nhận chuyển nhượng QSDĐ. Trường hợp diện tích đất đang sử dụng có chênh lệch so với diện tích ghi trong quyết định giao đất, văn bản chuyển QSDĐ thì thực hiện xác định giá trị QSDĐ theo diện tích thực tế sử dụng trên cơ sở xác nhận của Sở TN&MT.
2. Giá đất để xác định giá trị QSDĐ là giá đất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc T.Ư (sau đây gọi chung là UBND cấp tỉnh) ban hành theo quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16-11-2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất (sau đây gọi tắt là Nghị định số 188/2004/NĐ-CP). Trường hợp khi nhận chuyển nhượng QSDĐ mà giá đất thực tế nhận chuyển nhượng, giá đất trúng đấu giá QSDĐ cao hơn giá đất do UBND cấp tỉnh quy định thì giá đất để xác định giá trị QSDĐ là giá đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng thực tế hoặc giá đất trúng đấu giá.
Quy định về QSDĐ là tài sản nhà nước
1. Đất Nhà nước giao cho tổ chức không thu TSDĐ; đất Nhà nước giao cho tổ chức có thu TSDĐ nhưng được miễn nộp TSDĐ; đất được Nhà nước giao cho thu TSDĐ, nhận chuyển nhượng QSDĐ mà TSDĐ đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng QSDĐ đã trả thuộc vốn ngân sách nhà nước là tài sản của Nhà nước giao cho tổ chức.
2. Giá trị QSDĐ là giá trị tài sản nhà nước, là vốn đầu tư của Nhà nước giao cho tổ chức.
3. Việc điều chuyển, thu hồi QSDĐ được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về quản lý tài sản nhà nước.
Giá đất để xác định giá trị QSDĐ
1. Đất Xây dựng trụ sở quan, xây dựng công trình sự nghiệp được xác định theo giá đất ở do UBND cấp tỉnh ban hành theo quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP.
2. Đất dùng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh được xác định theo giá đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) do UBND cấp tỉnh ban hành theo quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP.
3. Đất dùng vào sản xuất, nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được xác định theo giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp (bao gồm cả rừng phòng hộ, rừng đặc dụng), nuôi trồng thủy sản, làm muối do UBND cấp tỉnh ban hành theo quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ/CP.
Xác định giá trị QSDĐ
1. Trường hợp tổ chức được giao đất không thu TSDĐ, được tặng cho QSDĐ thì giá trị QSDĐ được xác định bằng diện tích đất nhân với giá đất theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.
2. Trường hợp tổ chức được Nhà nước giao đất có thu TSDĐ nhưng được miễn nộp TSDĐ thì giá trị QSDĐ được xác định bằng diện tích đất được giao nhân với giá đất theo mục đích SDĐ và thời hạn giao đất.
3. Trường hợp tổ chức SDĐ trước khi Nghị định này có hiệu lực thì việc xác định giá trị QSDĐ được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Điều chỉnh giá trị QSDĐ
Các tổ chức phải thực hiện điều chỉnh giá trị QSDĐ trong giá trị tài sản trong các trường hợp sau:
1. Khi diện tích đất sử dụng có thay đổi so với diện tích đất đã được xác định giá trị QSDĐ do:
a. Thực hiện kiểm kê đất đai theo quy định của Luật Đất đai
b. Khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi, giao thêm hoặc chuyển nhượng, nhận chuyển nhượng thêm một phần diện tích đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật.
c. Các trường hợp khác làm thay đổi diện tích đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.
2. Thay đổi mục đích SDĐ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.
3. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về tổng kiểm kê, đánh giá lại giá trị tài sản.
Hạch toán giá trị QSDĐ vào giá trị tài sản
1. Đối với các tổ chức, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức sự nghiệp công, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức khác, giá trị QSDĐ tính thành tiền là giá trị tài sản cố định được tính trong giá trị tài sản của cơ quan, đơn vị và là tài sản nhà nước tại tổ chức.
2. Đối với công ty nhà nước, giá trị QSDĐ được tính thành tiền trong giá trị tài sản và là một bộ phận vốn của Nhà nước giao. Công ty có trách nhiệm bảo toàn diện tích và thực hiện quản lý theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản nhà nước.
3. Giá trị QSDĐ được hạch toán vào giá trị tài sản và theo dõi thành một mục riêng trong sổ sách kế toán theo quy định của pháp luật về hạch toán kế toán; diện tích đất, hồ sơ về đất được ghi chép, theo dõi trên sổ tài sản của tổ chức, đơn vị.
|