Có được cấp lại "sổ đỏ" khi bị mất?
Các Website khác - 06/01/2006
Hỏi: Giấy chứng nhận (GCN) quyền sở hữu nhà ở (còn gọi là sổ đỏ) bị mất có được cấp lại không? Nếu được thì trình tự và thủ tục cấp lại như thế nào?
Trả lời: Theo Nghị định số 95/2005 của Chính phủ (ngày 15-7- 2005) về việc cấp giấy chứng nhận (GCN) quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng, trường hợp GCN quyền sở hữu nhà ở đã được cấp theo quy định mà bị mất thì chủ sở hữu được cấp lại sau khi đã có văn bản thông báo cho UBND xã, phường, thị trấn nơi có nhà ở, công trình xây dựng, biết về việc mất GCN và phải có xác nhận của cơ quan công an phường, xã, thị trấn nơi mất GCN.

Đối với khu vực đô thị thì phải đăng tin 08 lần liên tục trên phương tiện thông tin đại chúng về việc mất GCN; đối với khu vực nông thôn thì phải niêm yết thông báo về việc mất GCN tại trụ sở UBND xã trong thời hạn 15 ngày.

Hồ sơ đề nghị cấp lại GCN quyền sở hữu nhà ở bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại GCN, trong đó nêu rõ lý do mất GCN và cam đoan hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình;

b) Giấy tờ xác nhận về việc mất GCN và biên lai xác nhận đã đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc thông báo về việc mất GCN như đã nêu trên.

Sau 30 ngày, kể từ ngày đăng tin cuối cùng trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc sau thời hạn niêm yết thông báo mất GCN tại trụ sở UBND xã, chủ sở hữu nộp hồ sơ xin cấp lại GCN quyền sở hữu nhà ở tại cơ quan có thẩm quyền cấp GCN. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp GCN có trách nhiệm cấp lại GCN cho chủ sở hữu và đóng dấu "cấp lại lần thứ..." vào GCN cấp lại. GCN cũ không còn giá trị pháp lý.

----------------------

Tuyển dụng lao động nước ngoài

Hỏi: Đề nghị hướng dẫn cách tính số lao động nước ngoài mà doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp được phép tuyển dụng vào làm việc tại Việt Nam? Nếu nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài cao hơn số lượng cho phép theo quy định của pháp luật thì cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết?

Trả lời: Doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp nói tại Tiết a Điểm 1 Mục I Thông tư số 24/2005/TT- BLĐTBXH (26-9-2005) được tuyển lao động nước ngoài tính theo công thức:

LNN= LDN x 0,03. Trong đó:

+ LNN là số lao động nước ngoài mà doanh nghiệp được tuyển theo quy định và kết quả LNN ít nhất là một người. Nhưng người nước ngoài là thành viên HĐQT, Hội đồng thành viên, những người nước ngoài vào Việt Nam làm việc tại doanh nghiệp để thực hiện các loại hợp đồng (trừ hợp đồng lao động) theo quy định tại Khoản 5 Điều 6 của Nghị định số 105/2003/NĐ-CP đã được sửa đổi bổ sung thì không tính trong số lao động nước ngoài nêu trên của doanh nghiệp.

+ LDN là số lao động hiện có của doanh nghiệp (cả lao động Việt Nam và lao động nước ngoài) tại thời điểm tuyển dụng lao động nước ngoài.

Trường hợp kết quả LNN là số thập phân thì được làm tròn lên số trên liền kề.

Thí dụ: doanh nghiệp A có số lao động tại thời điểm tuyển lao động nước ngoài là 76 người thì số lao động nước ngoài được tuyển theo quy định là: LNN = 76 x 0,03 = 2,28. Như vậy số lao động nước ngoài doanh nghiệp A được tuyển theo quy định là ba người.

Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực đặc thù sử dụng ít lao động hoặc ở giai đoạn đầu mới đầu tư, sản xuất chưa ổn định mà có nhu cầu tuyển lao động nước ngoài vào vị trí công việc mà lao động Việt Nam chưa đáp ứng được vượt quá tỷ lệ 3% thì trình chủ tịch UBND tỉnh nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính xem xét, chấp thuận bằng văn bản trên cơ sở yêu cầu thực tế của từng doanh nghiệp. Trường hợp người sử dụng lao động đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có quyết đinh phê duyệt dự án hoặc cấp giấy phép hoạt động trong đó có quy định số lượng người lao động nước ngoài được sử dụng thì không phải xin chấp thuận của chủ tịch UBND tỉnh.

----------------------

Ai là người đại diện phần vốn của Nhà nước trong công ty cổ phần?

Hỏi: Doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa, thì ai là người được làm đại diện phần vốn nhà nước trong công ty cổ phần? Ai trả lương cho người đại diện? Việc cử người đại diện thực hiện như thế nào?

Trả lời: Căn cứ Quy chế quản lý tài chính ban hành kèm theo Nghị định của Chính phủ số 199/2004/NĐ-CP ngày 3-12-2004, các điều 2, 5, 48:

1. Người đại diện phần vốn góp của Nhà nước tại công ty cổ phần là người được chủ sở hữu, hội đồng quản trị (hoặc giám đốc công ty nhà nước không có hội đồng quản trị) cử để ứng cử hoặc tham gia vào ban quản lý điều hành công ty cổ phần có vốn góp của Nhà nước.

2. Các tổ chức là chủ sở hữu, đại diện chủ sở hữu, công ty nhà nước (gọi chung là đại diện chủ sở hữu vốn) thực hiện quản lý vốn nhà nước tại công ty cổ phần thông qua việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của đại diện chủ sở hữu vốn hoặc cổ đông, thông qua việc cử người đại diện phần vốn nhà nước.

3. Đối với trường hợp Nhà nước hoặc công ty nhà nước nắm ít cổ phần tại công ty cổ phần thì đại diện chủ sở hữu vốn quyết định không cử người đại diện phần vốn nhà nước đầu tư vào công ty cổ phần. Trường hợp này đại diện chủ sở hữu vốn phải tổ chức theo dõi số vốn đã đầu tư và số lợi tức được chia từ phần vốn đầu tư tại công ty cổ phần và phân công người thực hiện các quyền của cổ đông theo quy định tại Điều lệ của công ty cổ phần.

4. Người đại diện tham gia ban quản lý, điều hành công ty cổ phần được hưởng lương, phụ cấp, thưởng và các quyền lợi khác theo quy định trong điều lệ công ty cổ phần và do công ty cổ phần trả.

Người đại diện ở công ty cổ phần không được công ty cổ phần trả lương, phụ cấp, thưởng và các chế độ quyền lợi khác thì đại diện chủ sở hữu vốn là người trả lương, phụ cấp, tiền thưởng và chế độ khác cho người đại diện.

Người đại diện không được cùng lúc hưởng lương, phụ cấp, tiền thưởng và chế độ khác ở cả hai nơi.

----------------------

Hợp đồng lao động khi hết hạn thời gian thử việc

Hỏi: Sau khi đã hết thời gian thử việc mà người lao động vẫn được chủ sử dụng làm việc tiếp tục thì hợp đồng lao động giao kết trong trường hợp này phải tuân thủ quy định gì?

Trả lời: Hết thời gian thử việc mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc, chứng tỏ việc làm thử đã đạt yêu cầu. Theo quy định tại Điều 32 của Bộ luật lao động và Khoản 4 Điều 7 Nghị định số 44/2003/NĐ- CP (9-5-2003) của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động, khi việc làm thử đạt yêu cầu, thì người sử dụng lao động phải nhận người lao động vào làm việc chính thức như đã thỏa thuận và ký kết hợp đồng lao động.

Loại hợp đồng lao động hai bên ký kết căn cứ vào nội dung về thời hạn hợp đồng lao động mà doanh nghiệp đã thông báo trước khi tuyển dụng lao động. Bởi vì, theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 20/2003/NĐ-CP (18-4-2003) của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về việc làm và Điểm 1 b Mục II Thông tư số 20/2003/TT-BLĐTBXH (22-9-2003) của Bộ lao động Thương binh Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 39/2003/NĐ-CP (18-4-2003) của Chính phủ về tuyển lao động, thì trước khi tuyển dụng lao động doanh nghiệp phải thông báo cho người lao động biết về nghề, công việc cho tìm vị trí cần tuyển, thời hạn hợp đồng sẽ giao kết sau khi được tuyển.

Tổng hợp